Chào mừng quý vị đến với Website của Thầy Trần Sĩ Tùng - Trưng Vương - Qui Nhơn.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Tin học trẻ Bình Định lần 16 - Bảng C

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Sĩ Tùng (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:29' 19-12-2010
Dung lượng: 48.0 KB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích: 1 người (Hoàng Vinh)
TỈNH ĐOÀN BÌNH ĐỊNH
HỘI THI TIN HỌC TRẺ
LẦN THỨ XVI – NĂM 2010
Bảng C: TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Thời gian làm bài: 120 phút


B. PHẦN LẬP TRÌNH

Chú ý: ( Các file dữ liệu vào *.INP phải được đặt trong thư mục " TRE10"
( Các file bài làm *.PAS và dữ liệu ra *.OUT đặt trong thư mục riêng của từng thí sinh, ví dụ TRE10SBD01

Bài 1: Mật mã Caesar
Phương pháp mật mã của Caesar là dịch chuyển từng ký tự của thông điệp cần mã hoá sang phải k ký tự trong bảng chữ cái tiếng Anh (A, B, C, …, Z), trong đó k là một số nguyên cho trước, gọi là khoá của mật mã. Trong trường hợp dịch chuyển vượt quá chữ cái cuối cùng thì sẽ quay lại đầu. Dấu cách được chuyển thành dấu $.
Ví dụ: Với k = 3 thì A ( D, B ( E, …, W ( Z, X ( A, Y ( B,…
Yêu cầu: Cho một chuỗi kí tự S gồm các chữ cái in hoa và dấu cách và một số nguyên k (0 ( k ( 26). Hãy tìm chuỗi kí tự T đã được mã hoá theo phương pháp trên.
Tên file bài làm: BAI1.PAS
Dữ liệu vào: Cho trong file BAI1.INP, gồm nhiều dòng.
– Dòng dầu là một chuỗi kí tự có độ dài tối đa 80 kí tự.
– Các dòng sau, mỗi dòng ghi một số nguyên k.
Dữ liệu ra: Ghi vào file BAI1.OUT, gồm nhiều đoạn ngăn cách nhau bởi dòng chứa dấu *. Mỗi đoạn ghi chuỗi mã hoá T tương ứng với khoá k trong file BAI1.INP.
Ví dụ:
BAI1.INP
BAI1.OUT

HOI THI
1
3
IPJ$UIJ
*************
KRL$WKL
*************


Bài 2: Lưới
Cho một lưới ô vuông gồm M dòng, N cột. Ở mỗi ô của lưới chỉ chứa số 0 hoặc 1. Mỗi ô vuông được xác định bởi cặp số (x; y) trong đó x là tọa độ dòng, y là tọa độ cột. Từ mỗi ô vuông có thể di chuyển sang ô vuông chung cạnh. Một vùng là một tập hợp các ô vuông kề cạnh với nhau và có giá trị bằng nhau. Các ô vuông kề cạnh với vùng và có giá trị khác với giá trị các ô trong vùng thì không thuộc vùng đó.
Ví dụ: Hình dưới đây là một lưới ô vuông 4 x 6. Hai ô (1; 2) và (3; 4) thuộc cùng một vùng. Hai ô (2; 3) và (1; 6); (1; 2) và (1; 3) là không cùng thuộc một vùng.
1
1
0
0
1
1

0
1
1
0
0
1

0
0
1
1
0
0

1
1
0
0
0
0

 Yêu cầu: Cho trước hai ô vuông (x1; y1) và (x2; y2). Hãy cho biết hai ô vuông này có thuộc cùng một vùng hay không.
Tên file bài làm: BAI2.PAS
Dữ liệu vào: Cho trong file BAI2.INP, gồm nhiều dòng:
+ Dòng đầu tiên ghi 2 số M, N (1 ≤ M ( 100, 1 ≤ N ( 100).
+ M dòng tiếp theo, mỗi dòng ghi N số 0 hoặc 1 tương ứng với giá trị các ô.
+ Các dòng tiếp theo, mỗi dòng ghi 4 số x1, y1, x2, y2 là hai cặp tọa độ của hai ô vuông cần kiểm tra thuộc hay không thuộc một vùng (1 ≤ x1, y1, x2, y2 ( 100)
(các số trên cùng một dòng ghi cách nhau ít nhất một dấu cách)
Dữ liệu ra: Ghi vào file BAI2.OUT, gồm nhiều dòng. Mỗi dòng ghi một số nguyên, nếu hai ô thuộc cùng một vùng thì ghi số 1; hai ô không cùng thuộc một vùng thì ghi số 2.
Ví dụ:
BAI2.INP
BAI2.OUT

4 6
1 1 0 0 1 1
0 1 1 0 0 1
0 0 1 1 0 0
1 1 0 0 0 0
1 2 3 4
2 3 1 6
1
2



–––––––––––––––––––––––––––––––––





























TỈNH ĐOÀN BÌNH ĐỊNH HỘI THI TIN HỌC TRẺ TỈNH BÌNH ĐỊNH
Avatar
NGÀY MỚI THẬT NHIỀU SẢN PHẨM MỚI THẦY NHÉ!THẬT VUI VẺ VÀ HẠNH PHÚC!
Avatar
Ghé thăm Thầy Sĩ Tùng!
 
Gửi ý kiến