Chào mừng quý vị đến với Website của Thầy Trần Sĩ Tùng - Trưng Vương - Qui Nhơn.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Tin học trẻ Bình Định lần 16 - Bảng B

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Sĩ Tùng (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:29' 19-12-2010
Dung lượng: 44.0 KB
Số lượt tải: 178
Số lượt thích: 0 người
TỈNH ĐOÀN BÌNH ĐỊNH
HỘI THI TIN HỌC TRẺ
LẦN THỨ XVI – NĂM 2010
Bảng B: TRUNG HỌC CƠ SỞ
Thời gian làm bài: 120 phút


B. PHẦN LẬP TRÌNH

Chú ý: ( Các file dữ liệu vào *.INP phải được đặt trong thư mục " TRE10"
( Các file bài làm *.PAS và dữ liệu ra *.OUT đặt trong thư mục riêng của từng thí sinh, ví dụ TRE10SBD01
Bài 1: Đảo chuỗi
Trong một buổi sinh hoạt câu lạc bọ tin học, chủ nhiệm câu lạc bộ yêu cầu các thành viên thực hiện đảo các chuỗi ký tự cho trước (gọi là chuỗi ký tự nguồn, không bao gồm các ký tự đặc biệt, số và khoảng trắng) thành chuỗi ký tự đích theo nguyên tắc sau:
– Chuỗi ký tự đích là đảo ngược của chuỗi ký tự nguồn.
– Các ký tự trong chuỗi ký tự đích sẽ là ký tự in hoa nếu trong chuỗi ký tự nguồn là ký tự in thường và ngược lại.
Ví dụ: Chuỗi ký tự nguồn: TinHocTreBinhDinh
Chuỗi ký tự đích: HNIdHNIbERtCOhBIt
Yêu cầu: Cho các chuỗi ký tự nguồn, hãy tìm các chuỗi ký tự đích theo nguyên tắc trên.
Tên file bài làm: BAI1.PAS
Dữ liệu vào: Cho trong file BAI1.INP, gồm nhiều dòng, mỗi dòng là một chuỗi ký tự nguồn có độ dài tối đa 50 ký tự.
Dữ liệu ra: Ghi vào file BAI1.OUT, gồm nhiều dòng, mỗi dòng là một chuỗi kí tự đích tương ứng với chuỗi ký tự nguồn trong file BAI1.INP.
Ví dụ:

BAI1.INP
BAI1.OUT

TinHocTreBinhDinh
QuyNhon
HOITHI
HNIdHNIbERtCOhBIt
NOHnYUq
ihtioh


Bài 2: Máy rút tiền ATM
Máy rút tiền ATM của ngân hàng XYZ hoạt động theo nguyên tắc chi trả sao cho số lượng tờ tiền phải trả là ít nhất và ưu tiên các tờ tiền có mệnh giá cao hơn.
Yêu cầu: Viết chương trình mô tả cách trả tiền của máy ATM của ngân hàng XYZ căn cứ theo yêu cầu số tiền phải trả cho khách hàng.
Dữ liệu vào: Cho trong file BAI2.INP, gồm 2 dòng.
– Dòng 1: gồm 1 số nguyên K, là số tiền khách hàng yêu cầu phải trả (0 < K ( 1000).
– Dòng 2: gồm một dãy N số nguyên (1 ( N ( 20), là mệnh giá của các tờ tiền có trong máy (giả sử số lượng tờ tiền của mỗi loại là không hạn chế).
Dữ liệu ra: Ghi vào file BAI2.OUT, gồm nhiều dòng, mỗi dòng gồm 2 số nguyên mô tả số tờ tiền và mệnh giá của tờ tiền phải trả cho khách hàng. Trong trường hợp không có phương án chi trả cho khách hàng thì ghi số 0 và file BAI2.OUT.

Ví dụ 1:

BAI2.INP
BAI2.OUT

230
10 20 50
4 50
1 20
1 10

 Giải thích:
BAI2.INP: – Khách hàng yêu cầu chi trả: 230 đồng.
– Hiện tại trong máy có các loại tờ tiền có mệnh giá: 10, 20, 50 đồng.
BAI2.OUT – Phương án chi trả là: 4 tờ 50 đ, 1 tờ 20 đ, 1 tờ 10 đ.
Ví dụ 2:
BAI2.INP
BAI2.OUT

40
100 50
0

 Giải thích:
BAI2.INP: – Khách hàng yêu cầu chi trả: 40 đồng.
– Hiện tại trong máy có các loại tờ tiền có mệnh giá: 100, 50 đồng.
BAI2.OUT: – Không có phương án chi trả.

=======================





TỈNH ĐOÀN BÌNH ĐỊNH HỘI THI TIN HỌC TRẺ TỈNH BÌNH ĐỊNH
LẦN THỨ XVI – NĂM 2010
ĐÁP ÁN ĐỀ THI Bảng B – TRUNG HỌC CƠ SỞ

B. Phần lập trình:
Bài 1: (10 điểm) Đúng mỗi test: 2 điểm

BAI1.INP
BAI1.OUT

a
TinHocTreBinhDinh
KiemTra
HOITHI
QuangTrung

AHNIdHNIbERtCOhBIt
ARtMEIk
ihtioh
GNURtGNAUq


Bài 2: (10 điểm) Đúng mỗi test: 2 điểm

BAI2.INP
BAI2.OUT

230
10 20 50
4 50
1 20
1 10

270
100 50 10 5 1
2 100
1 50
2 10

10
20 50 100
0

995
50 20 10 5
19 50
2 20
 
Gửi ý kiến