THỜI GIAN LÀ VÀNG

Thành viên trực tuyến

2 khách và 1 thành viên
  • Vương Cao Thắng
  • Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (tran si tung)

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Website của Thầy Trần Sĩ Tùng - Trưng Vương - Qui Nhơn.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài tập Hình học 8 Chương 2 - Đa giác

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Sĩ Tùng (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:33' 22-08-2012
    Dung lượng: 79.5 KB
    Số lượt tải: 1698
    Số lượt thích: 3 người (Nguyễn Trần Vinh, Bùi Công Thắng, Phạm Tân Duy)
    

    1. Định nghĩa
    ( Đa giác lồi là đa giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của đa giác đó.
    ( Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau.
    2. Một số kết quả
    ( Tổng các góc của đa giác n cạnh bằng .
    ( Mỗi góc của đa giác đều n cạnh bằng .
    ( Số các đường chéo của đa giác n cạnh bằng .
    3. Diện tích
    ( Diện tích tam giác bằng nửa tích một cạnh với chiều cao ứng với cạnh đó: .
    ( Diện tích tam giác vuông bằng nửa tích hai cạnh góc vuông: .
    ( Diện tích hình chữ nhật bằng tích hai kích thước của nó: .
    ( Diện tích hình vuông bằng bình phương cạnh của nó: .
    ( Diện tích hình thang bằng nửa tích của tổng hai đáy với chiều cao: .
    ( Diện tích hình bình hành bằng tích của một cạnh với chiều cao ứng với cạnh đó: .
    ( Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo: .

    Cho hình thoi ABCD có . Gọi E, F, G, H lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Chứng minh đa giác EBFGDH là lục giác đều.
    Cho tam giác ABC, O là trọng tâm của tam giác. Gọi E, F, G lần lượt là các điểm đối xứng với điểm O qua trung điểm của AB, BC, AC. Chứng minh lục giác AEBFCG là lục giác đều.
    Cho ngũ giác ABCDE có các cạnh bằng nhau và .
    a) Chứng minh tứ giác ABCD là hình thang cân.
    b) Chứng minh ngũ giác ABCDEF là ngũ giác đều.
    Cho ngũ giác đều ABCDE. Gọi K là giao điểm của hai đường chéo AC và BE.
    a) Tính số đo mỗi góc của ngũ giác.
    b) Chứng minh CKED là hình thoi.
    Cho hình chữ nhật ABCD. E là điểm bất kì nằm trên đường chéo AC. Đường thẳng qua E, song song với AD cắt AB, DC lần lượt tại F, G. Đường thẳng qua E, song song với AB cắt AD, BC lần lượt tại H, K. Chứng minh hai hình chữ nhật EFBK và EGDH có cùng diện tích.
    Cho tam giác ABC. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AC. Vẽ BP ( MN, CQ ( MN (P, Q ( MN).
    a) Chứng minh tứ giác BPQC là hình chữ nhật.
    b) Chứng minh .
    Cho hình vuông ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, CD. Chứng minh các tứ giác ADCM và ABCN có diện tích bằng nhau.
    Cho hình thang vuông ABCD (), AB = 3cm, AD = 4cm và . Tính diện tích của hình thang đó.
    ĐS: .
    Cho tam giác ABC vuông tại A. Về phía ngoài tam giác, vẽ các hình vuông ABDE, ACFG, BCHI. Chứng minh .
    Diện tích hình bình hành bằng . Khoảng cách từ giao điểm của hai đường chéo đến các đường thẳng chứa các cạnh hình bình hành bằng  và . Tính chu vi của hình bình hành.
    ĐS: .
    Cho hình bình hành ABCD. Gọi K, O, E, N là trung điểm của AB, BC, CD, DA. Các đoạn thẳng AO, BE, CN và DK cắt nhau tại L, M, R, P. Chứng minh .
    Cho tam giác ABC. Gọi E, F lần lượt là trung điểm của BA, BC. Lấy điểm M trên đoạn thẳng EF (M ( E, M ( F). Chứng minh .
    Cho tam giác ABC cân tại A, điểm M thuộc đáy BC. Gọi BD là đường cao của tam giác ABC; H và K chân đường vuông góc kẻ từ M đến AB và AC. Chứng minh: .
    Cho hình bình hành ABCD. Gọi K và L là hai điểm thuộc cạnh BC sao cho BK = KL = LC. Tính tỉ số diện tích của:
    a) Các tam giác DAC và DCK.
    b) Tam giác DAC và tứ giác ADLB.
    c) Các tứ giác ABKD và ABLD.
    ĐS: a)  b)  c) .
    Cho tam giác ABC, hai đường trung tuyến AM, BN cắt nhau tại G. Diện tích tam giác AGB bằng . Tính diện tích tam giác ABC.
    ĐS: .
    Cho tam giác ABC. Trên cạnh AB lấy điểm D sao cho BD = 3DA, trên cạnh BC lấy điểm E sao cho BE = 4EC. Gọi F là giao điểm của AE và CD.
    a) Chứng minh: FD = FC.
    b) Chứng minh: .
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print