THỜI GIAN LÀ VÀNG

Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (tran si tung)

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Website của Thầy Trần Sĩ Tùng - Trưng Vương - Qui Nhơn.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    TST - Bài tập tự luận Đại số 10 chương 3

    (Bài giảng chưa được thẩm định)

    Trần Sĩ Tùng (trang riêng)
    10h:09' 26-08-2010
    385.8 KB
    1081

    

    

    1. Phương trình một ẩn f(x) = g(x) (1)
    ( x0 là một nghiệm của (1) nếu "f(x0) = g(x0)" là một mệnh đề đúng.
    ( Giải phương trình là tìm tất cả các nghiệm của phương trình đó.
    ( Khi giải phương trình ta thường tìm điều kiện xác định của phương trình.
    Chú ý:
    + Khi tìm ĐKXĐ của phương trình, ta thường gặp các trường hợp sau:
    – Nếu trong phương trình có chứa biểu thức  thì cần điều kiện P(x) ( 0.
    – Nếu trong phương trình có chứa biểu thức  thì cần điều kiện P(x) ( 0.
    + Các nghiệm của phương trình f(x) = g(x) là hoành độ các giao điểm của đồ thị hai hàm số y = f(x) và y = g(x).
    2. Phương trình tương đương, phương trình hệ quả
    Cho hai phương trình f1(x) = g1(x) (1) có tập nghiệm S1
    và f2(x) = g2(x) (2) có tập nghiệm S2.
    ( (1) ( (2) khi và chỉ khi S1 = S2.
    ( (1) ( (2) khi và chỉ khi S1 ( S2.
    3. Phép biến đổi tương đương
    ( Nếu một phép biến đổi phương trình mà không làm thay đổi điều kiện xác định của nó thì ta được một phương trình tương đương. Ta thường sử dụng các phép biến đổi sau:
    – Cộng hai vế của phương trình với cùng một biểu thức.
    – Nhân hai vế của phương trình với một biểu thức có giá trị khác 0.
    ( Khi bình phương hai vế của một phương trình, nói chung ta được một phương trình hệ quả. Khi đó ta phải kiểm tra lại để loại bỏ nghiệm ngoại lai.



    Tìm điều kiện xác định của mỗi phương trình và giải phương trình đó:
    a)  b) 
    c)  d) 
    Tìm điều kiện xác định của mỗi phương trình và giải phương trình đó:
    a)  b) 
    c)  d) 
    e)  f) 
    Tìm điều kiện xác định của mỗi phương trình và giải phương trình đó:
    a)  b) 
    c)  d) 
    Tìm điều kiện xác định của mỗi phương trình và giải phương trình đó:
    a)  b) 
    c)  d) 
    Tìm điều kiện xác định của mỗi phương trình và giải phương trình đó:
    a)  b) 
    c)  d) 

    a)






    

    
    Chú ý: Khi a ( 0 thì (1) đgl phương trình bậc nhất một ẩn.


    Giải và biện luận các phương trình sau theo tham số m:
    a)  b) 
    b)  d) 
    e)  f) 
    Giải và biện luận các phương trình sau theo các tham số a, b, c:
    a)  b) 
    c) 
    d) 
    Trong các phương trình sau, tìm giá trị của tham số để phương trình:
    i) Có nghiệm duy nhất ii) Vô nghiệm iii) Nghiệm đúng với mọi x ( R.
    a)  b) 
    c)  d) 

    a)
    

    1. Cách giải
    
    Chú ý: – Nếu a + b + c = 0 thì (1) có hai nghiệm là x = 1 và x = .
    – Nếu a – b + c = 0 thì (1) có hai nghiệm là x = –1 và x = .
    – Nếu b chẵn thì ta có thể dùng công thức thu gọn với .
    2. Định lí Vi–et
    Hai số  là các nghiệm của phương trình bậc hai  khi và chỉ khi chúng thoả mãn các hệ thức  và .



    VẤN ĐỀ 1: Giải và biện luận phương trình 
    Để giải và biện luận phương trình  ta cần xét các trường hợp có thể xảy ra của hệ số a:
    – Nếu a = 0 thì trở về giải và biện luận phương trình .
    2277916

    em chào thầy, em xin cảm ơn thầy vì những tài liệu thầy đưa lên rất tỉ mỉ và hữu ích.

    em cũng là người đi dạy, em mới ra trường, tài liệu giảng dạy còn ít, rất may là em tìm và biết được thầy.

    em cảm ơn thầy! 

    32665
    Cảm ơn Thầy Lê Công Hùng đã ghé thăm. Chúc Thầy thành công.
    3990510
    "HOA DỪA " ĐẾN THĂM, CHÚC THẦY SĨ TÙNG ĐÓN NGÀY LỄ TÌNH YÊU THẬT NGỌT NGÀO ! 
    Будь счастлив
    32665
    Cảm ơn Thầy Nguyễn Tuấn Anh đã ghé thăm. Chúc Thầy hạnh phúc.

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

     
     
    Gửi ý kiến
    print